Trang chủBlogsLương chủ tịch UBND Huyện bao nhiêu tiền 1 tháng?

Lương chủ tịch UBND Huyện bao nhiêu tiền 1 tháng?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Vậy lương chủ tịch UBND Huyện bao nhiêu tiền 1 tháng? Hãy cùng Tieusu.net tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết dưới đây !

Lương chủ tịch UBND Huyện bao nhiêu tiền 1 tháng?

Căn cứ Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Theo đó, tiền lương của Chủ tịch UBND huyện được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/2005 / TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với công thức như sau: 

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II: Hệ số lương 6,44 + Hệ số phụ cấp chức vụ 0,90 = 7,34. Tương đương 10.936.600 VNĐ / tháng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hệ số lương 5,76 + Hệ số phụ cấp chức vụ 0,80 = 6,56. Tương đương 9.774.400 đồng / tháng.

Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã còn lại: Hệ số lương 5,42 + Hệ số phụ cấp chức vụ 0,70 = 6,12. Tương đương 9.118.800 VNĐ / tháng.

Xem thêm: Mức lương chủ tịch UBND tỉnh

Chủ tịch UBND Huyện có phải là cán bộ, công chức không?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ của công chức 2008 quy định như sau:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu, bổ nhiệm, phê chuẩn giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong từng cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở từng Trung ương ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện và quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi là cấp huyện) trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Như vậy, về nguyên tắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là viên chức. Tuy nhiên, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 06/2010 / NĐ-CP quy định công chức trong cơ quan hành chính cấp huyện trong đó có Chủ tịch UBND cấp huyện nơi thí điểm không có Hội đồng,

Như vậy, tùy theo chính sách của từng địa phương trong thời gian qua, sẽ có địa phương được thực hiện thí điểm hoặc không tổ chức HĐND. Theo đó, tại các địa phương này, chủ tịch UBND cấp huyện được xác định là công chức.

Có thể bạn quan tâm: lương chủ tịch nước

Chủ tịch UBND Huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định như sau:

  • Lãnh đạo, điều hành công việc của UBND và các thành viên UBND huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
  • Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cho thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
  • Phê chuẩn kết quả bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp; bảo đảm quốc phòng, lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện.
  • Chủ trì, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của hệ thống hành chính.
  • Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái với pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân.
  • Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, phương tiện, tài sản làm việc và ngân sách Nhà nước cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
  • Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; chỉ đạo, áp dụng các biện pháp giải quyết công việc đột xuất, cấp bách về thiên tai, phòng, chống dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên giao và ủy quyền.

Xem thêm: Tiểu sử chủ tịch tỉnh Quảng Ninh

Lời kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ nhất về mức lương của chủ tịch UBND huyện. Hy vọng qua bài viết bạn đã hiểu hơn về cách tích mức lương của cán bộ công chức.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây